THUẬT NGỮ VÀ KÝ HIỆU TRONG ĐỒNG HỒ ĐEO TAY

ATM (Đơn vị đo lường áp lực): viết tắt 1 đơn vị của áp suất khí quyển. Đồng hồ sử dụng đơn vị này để biểu thị khả năng chống nước ở điều kiện lý tưởng(1ATM = 1BAR = 10m = 33.3ft).

 

 

https://casiogshockga700.wordpress.com/2018/09/24/casio-g-shock-chiec-dong-ho-mang-phong-cach-hien-dai-nang-dong-tre-trung/

https://casiobabygblog.wordpress.com/2018/09/24/dong-ho-casio-baby-g-bga-110bl-4b-sac-hong-nu-tinh-trong-thiet-ke-the-thao/

https://donghodientucasiocodien.wordpress.com/2018/09/24/song-trong-thoi-hien-dai-co-nen-tau-dong-ho-casio-dien-tu-huyen-thoai-ma-vang-de-deo-khong/

 

 

– Anti-magnetic Watches (Đồng hồ chống từ): Đồng hồ không hoặc ít chịu ảnh hưởng của từ trường. Loại đồng hồ này thường sử dụng hợp kim niken không từ tính cho lò xo quả lắc.

Annual Calendar (Lịch năm): Đồng hồ hiển thị thứ, ngày, tháng và năm, tự động điều chỉnh cho các tháng ngắn hay dài. Chỉ cần thiết lập một lần trong một năm, từ cuối tháng 2 đến mùng 1 tháng 3.

– Automatic Watch (Đồng hồ tự động): Đồng hồ được lên dây cót nhờ chuyển động cánh tay của người đeo. Dựa trên nguyên tắc lực hút của trái đất, rotor xoay và truyền năng lượng cho lò xo thông qua một cơ chế thích hợp. Điều này nghĩa là đồng hồ không cần lên dây thường xuyên bằng tay, và cũng không cần pin như đồng hồ quartz. Loại đồng hồ này do 1 nhà phát minh người Thụy Sĩ Abraham-Louis Perrelet sáng chế vào thế kỷ 18.

B

– Bezel: làmột vòng đệm gắn vào mặt đồng hồ.

– Bracelet : Dây đeo đồng hồ

– Buckle (Khóa dây): Thườnggắn vào vỏ đồng hồ, khóa này liên kết hai phần của dây da xung quanh cổ tay.

C

– Calibre: thường được viết tắt là Cal. (Đặc tính riêng của mỗi máy đồng hồ): Trước đây được sử dụng để chỉ khoảng cách chuyển động của đồng hồ, ngày nay thuật ngữ này dùng để chỉ đặc tính riêng biệt của mỗi loại máy đồng hồ;đi sau chữ Calibre là những số để chỉ cụ thể loại máy nào, và đi trước thường là tên của thương hiệu.

VD:Omega Cal.321 mọi người trong giới đồng hồ sẽ biết là máy Omega lên dây chronographđời xưa rất hiếm.

– Case: Vỏ ngoài của đồng hồ. Với đồng hồ dành cho nam, case thườngcó đường kính từ 35mm trở lên, đồng hồ nữ thì case có đường kính từ 34 mm hoặc nhỏ hơn.

– Case back: nắp lưng/đáy của vỏ đồng hồ. Cho phép mở ra để can thiệp vào bộ máy bên trong của đồng hồ.

– Chronograph (Thiết bị đo thờigian): Đồng hồ hay các thiết bị khác có hai hệ thống thời gian độc lập: một cho biết thời gian trong ngày và một đo khoảng thời gian. Thiết bị tính giây, phút, và cả giờ có thể bắt đầu và dừng lại theo ý muốn.

– Chronometer: Là loại đồng hồ có độ chính xác cao, được kiểm tra chất lượng bởi COSC. COSC kiểmtra tại năm vị trí khác nhau với nhiệt độ khác nhau và trong nhiều ngày liên tiếp để xác định độ chính xác. Đồng hồ được chứng nhận COSC sẽ phải ghi cụ thể số chứng nhận COSC.

– COSC: Tổ chức chuyên chịu trách nhiệm kiểm nghiệm chất lượng đồng hồ của Thụy Sĩ

– Complication (Đa chức năng): Là những chức năng của đồng hồ ngoài chức năng hiển thị giờ,phút và giây. Những đồng hồ đa chức năng được thiết kế có từ 1 đến 3 chức năng: đồng hồ có chức năng đo thời gian phụ , đồng hồ có chuông chùm (nhắc phút); và đồng hồ hiển thị lịch thiên văn. Khi một chiếc đồng hồ kết hợp tất cả 3 chức năng trên, nó được gọi là “Grand complication”.

– Crown (núm): Núm vặn của đồnghồ dùng để lên giây, lấy giờ cũng như chỉnh các chức năng khác như lịch thứ, lịch ngày…

– Crystal (kính): Là mặt kính của đồng hồ. Thường được phủ một lớp chống sước được phủ lên bề mặt. Nó thường là Plexiglas, Hardlex hoặc tinh thể sapphire tổng hợp.

D

– Daily Rate (Sai sốtrong ngày): Thuật ngữ để chỉ sự chênh lệch thờigian sau 24 giờ. Sự chênh lệch này có thể là vài giây trong một ngày tùy thuộc vào chất lượng và vị trí hoặc điều kiện đeo đồng hồ.

– Dial (Mặt đồng hồ): Là mặt số của đồng hồ. Nó có thể được mạ bạc, tiện bằng máy, khắc, tráng men, mạ vàng, sơn hoặc gắn đá quý.

– Dual Timer (Đồng hồ kép) Một loại đồng hồ đo thời gian địa phương tại thời điểm hiện tại và thời gian tại ít nhất một múi giờ khác. Bộ phận báo thời gian bổ sung đó có thể là một mặt số giống hệt, một kim đồng hồ khác, những mặt số nhỏ, hoặc những phương tiện khác.

– Diving Watch (Đồng hồ lặn): Được thiết kế đặc biệt cho công việc lặn sâu. Đồng hồ lặn được thiết kế vừa vặn với nút vặn bằng vít và gờ lắp kính đơn hướng để tính phút. Đồng hồ này dùng để tính tổng thời gian người thợ lặn ở dưới nước. Đồng hồ này chịu được áp suất nước cao, một số loại có thể lên tới 50 ATM (500m).

G

– Gasket (Gioăng): Là phần được đặt ở các nút bấm, núm nắp, lưng/đáy và mặt kính để tăng khả năng chịu nước của đồng hồ.

– GMT (Múi Giờ): Là chữ viết tắt của Greenwich Mean Time (giờ chuẩn theo múi giờ ở Greenwich). GMT cũng là một thuật ngữ đôi khi dùng để mô tả một loại đồng hồ hiển thị đồng thời giờ của nhiều nơi trên thế giới.

 Gold Plating (Lớp mạ vàng): Là một lớp vàng được tích tụ bằng điện, độ dày của nó được tính bằng micron.

H

– Hand: Kim đồng hồ

 Handwinding :Là chức năng lên dây cót bằng tay của đồng hồ Automatic.

– Hacking: Một tính năng làm đồng hồ dừng lại khi bạn giựt chốt đồng hồ để chỉnh lại giây,phút và ngày giờ.

J

Jewels (Chân kính): Thuật ngữ này đề cập đến các “vòng bi” được thay thế bằng vật liệu đá quý trong máy của đồng hồ. Thường được dùng làm giá đỡ/trục đỡ/đĩa đệm cho các bộ phận chuyển động trong máy đồng hồ. Thường thì phải có ít nhất 17 jewels được dùng trong máy. Trước đây, nhà sản xuất sử dụng đá quý tự nhiên, tuy nhiên,ngày nay được thay thế bằng rubi tổng hợp.

K

Kinetic: Thuật ngữ chỉ 1 loại công nghệ trong đồng hồ sử dụng năng lượng được tích trữ từ việc chuyển hoá từ chuyển động của cánh tay sang năng lượng điện, nạp vào pin sạc và cung cấp năng lượng cho đồng hồ

L

– Lugs:Phần tai trên vỏ đồng hồ để lắp dây.

 Luminous Hands (Kim dạ quang): Là kim làm theo hình dáng có khe hở được phủ một lớp chất phát quang để xem được đồng hồ trong đêm.

M

 Mainspring (Dây cót): Là một bộ phận của máy, nơi giải phóng năng lượng khi bị quấn vào và thực hiện chức năng vận động cơ khí

– Mineral Glass: Mặt kính khoáng chất,thực ra là mặt kính thường.

– Minute Repeater: Một đồng hồ có thể được làm để điểm thời gian theo giờ, theo khắc tức một phần tư giờ, và theo phút, nhờ một cần đẩy hoặc cần trượt, thường nằm bên cạnh vỏ đồng hồ.

– Moon-phase dial: Chức năng này để theo dõi và hiển thị cácgiai đoạn của tháng âm lịch (mặt trăng). Một số đồng hồ còn có cả chức năng tương tự nhưng theo dõi mặt trời (trong chu kỳ 24h)

– Movement (Hệ thống chuyển động): Máy, động cơ của chiếc đồng hồ.

P

– Perpetual calendar: Lịch vạn niên tự động chỉnh ngày vào cuối tháng hoặc năm, đếm năm nhuận, để giữ độ chính xác của lịch

– Power reserve: Chỉ việc năng lượng dự trữ. Đồng hồ cơ hoặc tự động thường tích trữ năng lượng tối đa 36 tiếng

Q

– Quartz Movement: là loại đồng hồ có cơ chế sinh công nhờ tinh thể thạch anh. Tinh thể này dao động khi được đặt trong một điện trường, do đó tạo ra lực chuyển động cho đồng hồ. Các đồng hồ Quartz thường chạy bằng pin.

R

– Rotor: Là một bộ phận xoay quanh trục có hình bán trụ và không cân bằng đặt trong đồng hồ cơ. Bộ phận này chuyển động nhờ chuyển động của người đeo để lên dây cho lò xo chính thông qua một hệ thống bánh răng và trục đứng.

S

– Shock resistance: Thuật ngữ đề cập đến độ bền của vỏ đồng hồ,khả năng bảo vệ máy và những vấn đề khác. Để được xem là chống sốc, đồng hồ phải không bị làm sao khi đánh rơi từ độ cao 3 feet (0.9144m) xuống nền gỗ, hoặc chịu một tác động có lực tương đương.

– Skeleton Watch :Là loại đồng hồ lộ máy, cho phép nhìn thấy các bộ phận chính của đồng hồ, từ cả mặt trước và sau.

– Stainless Steel(Thép không gỉ): Có nhiều loại thép không gỉ nhưng thường chứa crôm với tỉ lệ cao. Thép không gỉ chống lại sự ăn mòn của axit hữu cơ, các axit khoáng chất yếu và sự ôxi hóa của không khí.

– Strap:Là dây đồng hồ làm bằng da, lụa, nhựa tổng hợp hoặc kim loại gắn vào vỏ đồng hồ.

– Sub – dial (Mặt đĩa phụ): Là một mặt đĩa phụ nhỏ được dùng để phục vụ một mục đích nào đó, ví dụ như đo thời gian của giờ hoặc phút đã trôi qua trên đồng hồ hoặc hiển thị ngày.

– Solar-powered watch: Đồng hồ quartz sử dụng năng lượng mặt trời (có tấm pin mặt trời trên bề mặt) để sạc pin.

T

– Tachymeter: là một cơ chế được sử dụng để đo tốc độ di chuyển trên một quãng đường. Kết quả tính toán của cơ chế này được đánh dấu trên vòng bezel ở mặt đồng hồ.

– Tourbillon: là một thiết kế đặc biệt nhằm giảm thiểu tác động của trọng lực lên một số bộ phận của đồng hồ, nhằm tăng độ chính xác của đồng hồ. Một cơ chế tourbillon đơn giản nhất bao gồm một khung chứa escapement, balance wheelvà hairspring, toàn bộ những bộ phận sẽ xoay liên tục trong 1 cái lồng khi đồng hồ hoạt động, vì vậy giảm được ảnh hưởng của trọng lực so với việc các bộ phận trên đứng cố định như đồng hồ truyền thống.

W

– Water Resistant: Là thuật ngữ chỉ khả năng chịu nước của đồng hồ.

– World time dial (Giờ thế giới): Ám chỉ một vòng bezel hoặc trên mép ngoài của mặt số để cho phép người xem biết giờ trên nhiều múi giờ. Mỗi múi giờ liệt kê một thành phố chính.

Loading Facebook Comments ...